Thống kê
Hôm nay : 14
Tháng 12 : 1.014
Năm 2019 : 12.659
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

Các Quy chế và bộ Quy tắc ứng xử của trường MN Thụy Văn năm học 2019 - 2020

Ngày 19 tháng 9 năm 2019, trường Mầm non thụy Văn đã tổ chức thành công Hội Nghị CBCC, VC và người lao động. Ngay sau đại hội các quy chế và Bộ quy tắc ứng xử đã được nhà trường chỉnh sửa và chính thức ban hành để tập thể CBGV,NV nhà trường cùng quyết tâm thực hiện theo đúng các nôi quy, quy định đã được xây dựng  trong các quy chế và thống nhất cao trong ngày đại hội.

1. Quy chế hoạt động của nhà trường:

 

PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG MN THỤY VĂN                        Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 Số  : 01/QCHĐ- MNTV                                  Thụy Văn, ngày 20 tháng 9 năm 2019
                           
QUY CHẾ
Hoạt động của Trường Mầm non Thụy Văn
Năm học 2019  - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02 ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Mầm non Thụy Văn)

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
    1. Quy chế này quy định về các nội dung gắn liền với vị trí việc làm của tập thể và các cá nhân trong trường mầm non Thụy Văn.
  2. Các cán bộ, giáo viên, nhân viên và các bậc cha mẹ học sinh trường mầm non Thụy Văn chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Về nguyên tắc 
  1. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo yêu cầu cơ chế chi bộ lãnh đạo, Ban giám hiệu quản lý, cán bộ giáo viên làm chủ. 
 2. Thực hiện chế độ một thủ trưởng, mọi thành viên trong trường đảm bảo phát ngôn đúng  chuẩn mực và phục tùng chỉ đạo của hiệu trưởng.
 3. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với Hiến pháp, Pháp luật, quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm, dân chủ phải gắn liền với kỷ cương. Cá nhân phục tùng tập thể, thiểu số phải phục tùng đa số.    
 4. Làm việc phải có kế hoạch, chỉ đạo theo kế hoạch, thực hiện theo kế hoạch.
 5. Mỗi cán bộ, viên chức, lao động trong nhà trường phải tôn trọng ý kiến tập thể, chấp hành nghiêm chỉnh các Chỉ thị, Nghị quyết, chương trình công tác đề ra, tận tâm với công việc, phấn đấu hoàn thành các nhiệm vụ được phân công, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung vủa nhà trường. 
 6. Xây dựng chi bộ nhà trường trong sạch về mọi mặt, đoàn kết thống nhất nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường đề ra. Phấn đấu đẩy mạnh các phong trào thi đua trong CB,GV,NV hoạt động tốt các nội dung của công đoàn cơ sở đề ra. Thực hiện tốt “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”.

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC

Điều 3. Tổ chức bộ máy:

1. Ban giám hiệu nhà trường: 03 người

Thành phần gồm: 01 Hiệu trưởng và 02 Phó hiệu trưởng.

2. Hội đồng trường: Có 9 thành viên

Thành phần: Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng; đại diện Công đoàn; các tổ trưởng khối trưởng. Hội đồng trường có 9 người (Chủ tịch, Thư kí và các thành viên).

3. Hội đồng thi đua khen trưởng:

Thành phần: Hiệu trưởng; Phó hiệu trưởng: Chủ tịch Công đoàn; Các tổ trưởng. Hiệu trưởng làm chủ tịch HĐTĐKT. Chủ tịch Công đoàn làm phó chủ tịch HĐTĐKT

4. Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường

- Chi bộ đảng: 13 đảng viên chính thức. Tổ chức công đoàn: 23 CĐV.

- Ban thanh tra nhân dân: 3 đ/c.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh trường: 10 người.

5. Tổ chuyên môn: Trường có 2 tổ chuyên môn

- Tổ nhà trẻ gồm có giáo viên dạy các nhóm trẻ và PHT phụ trách nuôi dưỡng.

- Tổ MG gồm có GV dạy các lớp MG và hiệu trưởng + PHT phụ trách CM.

- Mỗi tổ chuyên môn có 1 tổ trưởng (tổ MG có khối trưởng 3,4,5 tuổi), các tổ trưởng và khối trưởng được hiệu trưởng nhà trường ra quyết định bổ nhiệm, chịu sự quản lý chỉ đạo của Hiệu trưởng và được giao nhiệm vụ vào đầu năm học.

- Nhiệm vụ của tổ chuyên môn gồm:

+ Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác;

+ Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

+ Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN;

+ Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

- Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ ít nhất hai lần/tháng.

6. Tổ văn phòng:

- Tổ văn phòng có 1 Tổ trưởng, gồm các nhân viên làm công tác kế toán, văn thư, thủ quỹ, nuôi dưỡng và bảo vệ.

- Tổ văn phòng có nhiệm vụ sau:

+ Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lí tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường; thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng các trang thiết bị, CSVC.

+ Tham gia đánh giá, xếp loại nhân viên theo quy định.

+ Đề xuất việc khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên trong tổ.

+ Phối hợp với gia đình, xã hội xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; chăm lo đến giáo dục học sinh.

Điều 4. Nguyên tắc và lề lối làm việc

- Nhà trường làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên.

- Thực hiện chế độ thủ trưởng trong quản lý, điều hành nhà trường. Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng; ký thay cấp trưởng theo lĩnh vực được phân công, không được phép ký thay mặt (trừ trường hợp được ủy quyền bằng văn bản).

- Người đứng đầu trong các ban ngành, đoàn thể tại nhà trường gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, Tổ trưởng, Chủ tịch Công Đoàn; Bí thư đoàn thanh niên. Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm liên đới khi cấp dưới của mình có hành vi, vi phạm nội quy, quy định, quy chế.

- Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở (có quy chế ban hành riêng).

CHƯƠNG III: NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC,

VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng

1. Là người điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, Chi bộ, Phòng GD về toàn bộ công việc của nhà trường đề ra. Thực hiện chế độ báo cáo với các cấp quản lý theo quy định.

2. Quản lý bộ máy tổ chức nhà trường.

3. Triển khai các Chỉ thị, Nghị quyết, chính sách của Nhà nước, các Nghị quyết chi bộ.

4. Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước; quản lý hồ sơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

5. Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận kết quả đánh giá học sinh định kỳ và cuối năm học; ký quyết định khen thưởng học sinh theo quy định;

6. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

 

7. Xây dựng chương trình kế hoạch công tác của trường theo tuần, theo tháng, học kỳ I, học kỳ II và cả năm học. Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục, kế hoạch nhiệm vụ năm học và các kế hoạch hoạt động, phong trào thi đua khác của nhà trường.

8. Ký nhận và chấm dứt hợp đồng trường với giáo viên, nhân viên. Đảm bảo các quyền lợi cho người lao động.

9. Làm chủ tài khoản của nhà trường, quyết định các vấn đề chi tiêu trong phạm vi ngân sách Nhà trường quy định. Hàng năm lên kế hoạch Thu-Chi, các khoản đóng góp từ phụ huynh báo cáo với Phòng GD, báo cáo với địa phương đúng kỳ hạn quy định của cấp trên.

10. Chủ trì các hội nghị, các cuộc họp của nhà trường, chăm lo đến đời sống CB,GV trong nhà trường, có kế hoạch tạo điều kiện cho CB,GV đi học để nâng cao trình độ.

11. Phân công kế hoạch thực hiện các hoạt động cho từng bộ phận.

12. Chỉ đạo thực hiện công tác phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi

13. Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường (có xây dựng quy chế riêng); thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

14. Thực hiện các nhiệm vụ do phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thái Thụy phân công, chịu trách nhiệm trước cấp trên về toàn bộ các hoạt động của nhà trường.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó hiệu trưởng

1. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công; Điều hành hoạt động của nhà trư­ờng khi đ­ược Hiệu trưởng uỷ quyền; dự các lớp bồi d­ưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần.

2. Thay mặt Hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật khi giải quyết các công việc được phân công phụ trách. Thường xuyên báo cáo với Hiệu trưởng về kết quả công việc và đề xuất hướng giải quyết để hoàn thành công việc được giao. Trong trường hợp công việc vượt quá thẩm quyền của Phó hiệu trưởng, phải báo cáo và xin ý kiến quyết định của Hiệu trưởng.

3. Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và lập báo cáo thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

4. Trực tiếp ký các văn bản hành chính trong phạm vi công việc được phân công phụ trách; ký thay các văn bản hành chính khác khi được Hiệu trưởng ủy quyền.

5. Khi đi công tác phải xin ý kiến và báo cáo kết quả công tác với Hiệu trưởng.

Nhiệm vụ cụ thể của 02 Phó hiệu trưởng như sau:

* Đối với Phó hiệu trưởng phụ trách công tác giáo dục:

- Chỉ đạo công tác giáo dục trong trường;

- Thực hiện công tác số lượng, phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi; phụ trách phầm mềm QLGD, Smac 3.5, trang Website của trường;

- Công tác văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao;

- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên;

- Các hoạt động phong trào;

- Công tác hồ sơ GV, học sinh;

- Tư vấn, hướng dẫn giáo viên về thiết kế trang trí tạo môi trường GD trong và ngoài nhóm lớp; môi trường chung của nhà trường.

- Thực hiện trực đơn vị và dạy thay khi có giáo viên nghỉ ốm hay có việc gia đình.

- Thực hiện chế độ báo cáo tháng theo nhiệm vụ được phân công;

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng;

* Đối với Phó hiệu trưởng phụ trách công tác chăm sóc, nuôi dưỡng:

- Chỉ đạo công tác chăm sóc nuôi dưỡng trong trường;

- Công tác tuyên truyền;

- Công tác lao động; chăm sóc vườn hoa, vườn rau;

- Công tác phối hợp với trạm y tế chăm sóc sức khỏe cho trẻ;

- Công tác vệ sinh môi trường;

- Theo dõi thu - chi các khoản đóng góp tự nguyện của phụ huynh và NS nhà nước; Theo dõi việc thực hiện ngày công làm việc của CBGV,NV.

- Theo dõi cơ sở vật chất tại các nhóm lớp;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo nhiệm vụ được phân công;

- Công tác thực hiện chuyên đề dinh dưỡng, sức khoẻ;

- Thực hiện trực cơ sở và dạy thay khi có giáo viên nghỉ ốm, có việc gia đình.

- Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của hiệu trưởng.

Điều 7. Nhiệm vụ của giáo viên, Nhân viên

* Đối với giáo viên:

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, luôn quan sát, quản lý nhóm lớp.

2. Chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường và các quy định về vệ sinh, phòng dịch, phòng chống tai nạn thương tích.

3. Lập kế hoạch giáo dục tuần duyệt trước 1 tuần. Thực hiện đúng thời gian biểu, thời khoá biểu nhà trường đề ra.

4. Trang trí lớp, sắp xếp đồ dùng đồ chơi và làm đồ dùng đồ chơi theo chủ đề đảm bảo khoa học, thuận tiện, linh hoạt và an toàn.

5. Quản lý và sử dụng tài sản trong nhóm lớp đúng quy định, không để thất thoát, lãng phí điện, nước trong lớp. Nếu để xảy ra tình trạng thất thoát điện, nước phải chịu trách nhiệm chi trả thanh toán cho nhà trường.

6. Lau nhà, đảm bảo vệ sinh lớp hàng ngày. Tổng vệ sinh lớp vào thứ 6 hàng tuần, tham gia tổng vệ sinh trong và ngoài trường thường xuyên (thứ 3, thứ 6) khi có cỏ dại mọc hoặc rác bẩn.

7. Khi có việc cần phải nghỉ, phải báo BGH trước 1 ngày (trừ khi có việc đột xuất), có việc đi tỉnh ngoài phải làm đơn trình PGD cho phép mới được đi. Nghỉ chữa bệnh phải có giấy nằm viện và hưởng chế độ do BHXH chi trả, không lĩnh lương từ ngân sách.

9. Tham gia đầy đủ và có sổ công tác ghi chép đầy đủ các cuộc hội họp của nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong trường. Một tháng dự giờ đồng nghiệp ít nhất 2 giờ, có ghi vào sổ dự giờ.

10. Không đi muộn về sớm, đến lớp đúng giờ quy định, trả trẻ đúng người nhà (Nếu phụ huynh đón hộ phải là người quen của giáo viên và có sự đồng ý của gia đình trẻ).

11. Đón trẻ niềm nở thân mật, xem xét tình hình SK của cháu. Cháu đi học cần khoẻ mạnh, không đón trẻ đang ốm đến trường. Phát hiện cháu ốm hoặc bị tai nạn phải đưa đi cấp cứu kịp thời. Cho trẻ ăn, uống nước đã đun sôi không cho trẻ uống nước lạnh vào mùa đông. Vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ gọn gàng.

12. Tổ chức họp phụ huynh một năm 3 lần, phải lên kế hoạch báo cáo với BGH duyệt ngày họp và có sổ ghi nghị quyết cụ thể.

13. Không được tự ý giải quyết bất cứ một công việc gì thuộc về phạm vi của nhà trường. Khi có ý kiến tham gia các vấn đề trong nhà trường, cần gặp trực tiếp ban giám hiệu nhà trường để phản ảnh. Tránh phát ngôn tùy tiện ảnh hưởng đến đoàn kết nội bộ, uy tín của nhà trường và môi trường sư phạm dạy trẻ.

14. Không được tự ý bỏ lớp đi trong giờ học mà chưa có sự đồng ý của BGH cho phép. Thường xuyên đóng góp ý kiến với BGH nhà trường và công đoàn xây dựng nhà trường đoàn kết, vững mạnh.

* Đối với Nhân viên:

Thực hiện nhiệm vụ được giao theo kế hoạch và sự phân công của hiệu trưởng, Thực hiện Quy chế chuyên môn nghề nghiệp và chấp hành nội quy của nhà trường. Thực hiện nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật và của ngành, các quy định của nhà trường, quyết định của hiệu trưởng. Quản lý và sử dụng tài sản nhà trường đúng quy định, không để thất thoát, lãng phí điện, nước. Nếu để xảy ra tình trạng thất thoát điện, nước phải chịu trách nhiệm thanh toán bồi thường thất thoát cho nhà trường.

1. Kế toán

Quản lý tài sản của nhà trường, kiểm tra thường xuyên việc sử dụng các tài sản, thiết bị, kiểm kê theo định kỳ, thống kê báo cáo.

Thực hiện đúng chế độ, nguyên tắc trong thu chi tài chính, mua sắm .

Quản lý hồ sơ tài chính theo quy định.

Thực hiện nắm bắt kịp thời những thông tin liên quan đến chế độ của giáo viên, Quản lý mọi tài sản của văn phòng.

Tham gia vào các hoạt động của trường do hiệu trưởng phân công.

2. Thủ quỹ:

 Thu và cấp phát tiền phải đảm bảo chính xác đúng đối tượng, đủ số lượng, theo đúng phiếu hay danh sách đã được chủ tài khoản ký duyệt.

- Tự chịu trách nhiệm quản lý cất giữ tiền quỹ.

* Kiêm nhiệm văn phòng

Tổ chức việc tiếp nhận công văn giấy tờ, báo cáo hiệu trưởng và phân phối đầy đủ nhanh chóng chính xác đến đúng địa chỉ mà hiệu trưởng yêu cầu. Sao in tài liệu kịp thời chính xác, đủ số lượng đảm bảo kĩ thuật, mĩ thuật và an toàn bí mật công văn tài liệu. Tổ chức công tác lưu trữ hồ sơ, công văn đến, đi, phụcvụ tốt các điều kiện về cơ sở vật chất cho các hội nghị của nhà trường. Phục vụ các điều kiện vật chất khác cho cán bộ nhân viên nhà trường làm việc, sinh hoạt và đi lại. Làm tốt công tác đối nội, đối ngoại, tiếp khách theo đúng quy định.

3. Nhân viên nuôi dưỡng

Thực hiện đúng nội quy với nhân viên nhà bếp

Có sổ giao nhận thực phẩm( Ký nhận). Chế biến thực phẩm sạch sẽ, thức ăn phải hợp khẩu vị trẻ. Không bớt khẩu phần ăn của trẻ.

Bếp ăn phải có thực đơn của nhà trường quy định, không tự ý đổi thực đơn ăn mà không có sự đồng ý của nhà trường.

Chịu trách nhiệm trước nhà trường về tình trạng ngộ độc thức ăn xảy ra mà nguyên nhân là do thức ăn của trường.

4. Nhân viên bảo vệ

Giữ gìn trật tự công cộng đảm bảo an toàn về người và tài sản, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên và học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ.

Quản lý, giữ gìn toàn bộ tài sản: Cây xanh, vật liệu và các tài sản, thiết bị trong khuôn viên nhà trường, trong các phòng chức năng, phòng học và bảo vệ an toàn trong các phòng khác.

Theo dõi, tu sửa nhỏ cơ sở vật chất của nhà trường, tham mưu tu sửa mục lớn với BGH.

Điều 8. Quyền hạn của giáo viên và nhân viên

- Đ­ược nhà trường đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Được h­ưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Được trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức tham gia quản lí nhà trường;

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật;

- Được dự giờ các hoạt động của học sinh lớp mình và lớp khác;

- Được tham dự họp định kì theo quy định và các cuộc họp giải quyết những vấn đề có liên quan đến học sinh lớp mình;

- Được dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề để nâng cao trình độ;

- Được quyền cho phép cá nhân trẻ nghỉ học không quá 3 ngày;

- Được nghỉ phép hoặc nghỉ công tác khi có đơn được chấp thuận.

Điều 9. Các hành vi, tác phong, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của CBGV,NV.

  1. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học, có thái độ ứng xử văn hóa, văn minh lịch sự trong giao tiếp ứng xử cũng như trong quan hệ xã hội. Đảm bảo tính tôn trọng, lịch sự, khách quan nhưng chu đáo. Tận tình, thân mật nhưng không suồng sã trong giao tiếp ứng xử. Biết lắng nghe khi giao tiếp với đồng nghiệp, với trẻ, với phụ huynh và với mọi người, có thái độ vui vẻ, hoà nhã, cởi mở, chân thành, đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp trong khi làm việc.

2. Chu đáo, tận tình, thương yêu và tôn trọng trẻ, luôn là tấm gương cho trẻ noi theo từ cách ăn mặc, hành vi, cử chỉ, lời nói đến hành động, việc làm hàng ngày.

3. Trang phục công sở phải gọn gàng, giản dị, lịch sự, phù hợp với nghề nghiệp, với công việc được giao.

4. Không sử dụng điện thoại di động để giao dịch riêng trong giờ làm việc, giờ lên lớp, giờ hội họp làm ảnh hưởng đến người xung quanh.

5. Khi tiếp nhận thông tin hoặc nhiệm vụ phải bình tĩnh xử lý, không phản ứng tiêu cực hoặc có hành vi, thái độ phản ứng thái quá.

6. Tuân thủ mọi sự phân công điều động của tổ chức, của nhà trường, tham gia đầy đủ các phong trào, thi đua của cấp trên, của ngành, của trường đề ra, không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ khi được phân công điều động.

Điều 10. Các hành vi CBGV,NV không được làm:

1. Xúc phạm danh dự nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em và đồng nghiệp.

2. Xuyên tạc nội dung giáo dục.

3. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ. Đối xử không công bằng đối với trẻ em.

4. Bớt xén khẩu phần ăn của trẻ, làm việc riêng khi đang tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ em.

5. Đưa các thông tin nội bộ của nhà trường ra cộng đồng, lôi kéo bè phái làm mất đoàn kết nội bộ, phát ngôn tuỳ tiện làm mất uy tín của nhà trường.

6. Tuyệt đối không tham gia các tệ nạn xã hội khác dưới mọi hình thức.

CHƯƠNG IV: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ THI ĐUA, KỶ LUẬT

Điều 11. Về ngày công và thi đua.

1. Thi đua trong tháng: được chia thành 4 loại:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ - tương ứng loại Tốt: Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 1 ngày.

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ tương ứng loại Khá: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 2 ngày.

- Hoàn thành nhiệm vụ tương ứng loại đạt yêu cầu: Hoàn thành nhiệm vụ được giao, nghỉ có lý do không quá 05 ngày.

- Chưa hoàn thành nhiệm vụ tương ứng loại chưa đạt yêu cầu: Chưa hoàn thành nhiệm vụ hoặc nghỉ không có lý do từ 1h trở lên, làm thất thoát lớn tài sản nhà trường.

2. Thi đua trong kỳ:

Thi đua trong một kỳ được tính điểm theo Quy chế thi đua.

3. Thi đua cả năm:

Thi đua trong năm ngoài những tiêu chuẩn như thi đua hàng kỳ, còn tính thêm đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, đánh giá công chức viên chức đạt từ khá trở lên.

Điều 12. Về ngày, giờ công và kỷ luật.

Nghỉ không có lý do 1h xếp loại chưa đạt yêu cầu.

Nghỉ không có lý do 1 ngày cảnh cáo trước toàn trường.

Nghỉ không có lý do 2 ngày trở lên đề nghị kỷ luật.

Nghỉ tối đa 5 buổi/học kì, một buổi trong 1 tháng. Thứ 7 có thể nghỉ nhờ người dạy những phải báo cáo với BGH nhà trường (Riêng giờ trực ngủ trưa có thể đổi lịch nhau nhưng phải báo cáo BGH và phải chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề sảy ra trong thời gian trực).

Điều 13. Chế độ làm việc và hội họp:

* Chế độ làm việc:

- Ban giám hiệu làm việc theo giờ hành chính:

+ Buổi sáng: Làm việc từ 7h00’ phút đến 11h00’ phút

+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’

(Tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc, các buổi đi công tác hoặc có các công việc cần giải quyết thì không cần tuỳ thuộc vào giờ hành chính)

- Nhân viên: Làm việc theo giờ hành chính;

- Nhân viên bảo vệ: Trực từ 16h chiều đến 8h30 sáng tất cả các ngày trong năm. Những ngày lễ, ngày nghỉ bảo vệ phải trực 24/24h. Trường hợp nhà trường có công việc cần đến nhân viên bảo vệ sẽ thực hiện theo sự phân công của Hiệu trưởng.

- Giáo viên: Thực hiện làm việc cả ngày. (Có trả tiền công trực trưa, GV không trực nghỉ từ 11h00’ đến 13h30’)

          Mùa Hè (Tháng 9,10,3,4,5): Từ 6 giờ 30 phút 17giờ.

         Mùa Đông (Tháng 11,12,1,2): Từ 6 giờ 45 phút - 17 giờ.

Lưu ý: Thực hiện chế độ tuần làm việc 5 ngày trong tuần, các bộ phận, phòng ban và tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên cần nghiêm túc thực hiện các yêu cầu sau:

- Thực hiện nghiêm chỉnh thời gian làm việc và kỷ luật lao động. Tuyệt đối không sử dụng thời gian lao động để làm việc cá nhân, nói chuyện riêng, chơi điện tử.

- Văn phòng phải đảm bảo văn minh, sạch đẹp, an toàn.

- Hoàn thành khối lượng công việc được giao theo đúng thời gian quy định, bảo đảm số lượng, chất lượng và hiệu quả. Các văn bản được giao đánh máy hoặc biên soạn phải đảm bảo tính chính xác về nội dung, hình thức trình bày đẹp, tính thẩm mỹ cao và không được sai chính tả. Mọi sự chậm trễ của các bộ phận, phòng ban và cá nhân phải có lý do chính đáng.

- CB,GV,NV phải tuyệt đối bảo mật các thông tin của đơn vị khi chưa được công bố.

- Bảo đảm giải quyết kịp thời các yêu cầu, đề nghị của các cá nhân, đơn vị khác trong trường theo quy định như sau:

+ Các bộ phận, khối lớp và phòng ban có trách nhiệm lên lịch công tác của đơn vị và cá nhân trên cơ sở lịch công tác của trường.

+ CB,GV,NV nghỉ đột xuất vì việc riêng trong phạm vi từ 1/2 ngày trở lên phải được sự đồng ý của Ban Giám hiệu, trong một tháng nghỉ đột xuất không quá hai lần.

+ CB,GV,NV trong thời gian làm việc, có nhu cầu ra khỏi trường vì việc công phải báo cáo lãnh đạo cấp trên trực tiếp. Nếu ra khỏi trường vì việc riêng phải được sự đồng ý của Ban giám hiệu.

+ Trong giờ trực trưa tại trường, nếu CB,GV,NV bỏ giờ trực trưa không có lý do chính đáng, không báo cáo Ban giám hiệu, nếu bị phát hiện coi là đã vi phạm quy chế và nội quy của nhà trường, sẽ bị phạt thi đua trong tháng đó và không được tính tiền công trực trưa trong cả tháng.

+ Những giáo viên có con ruột trong độ tuổi mầm non đang theo học tại trường, không được dạy tại lớp có con đang theo học, mà giáo viên đó phải luân chuyển đi dạy lớp khác để tránh sự hiểu lầm của phụ huynh.

+ Con ruột của CB,GV,NV học tại trường sẽ được miễn tiền học thứ 7 còn tất cả các khoản đóng góp khác vẫn phải đóng đủ 100% theo quy định.

- Những CB,GV,NV vi phạm quy chế của nhà trường đã quy định tùy theo mức độ vi phạm và số lần vi phạm, nếu bị phụ huynh phản ảnh đến nhà trường đều phải làm bản tường trình và bản tự kiểm điểm, đồng thời sẽ bị phạt thi đua trong tháng đó. Cụ thể:

+ Nếu vi phạm lần thứ nhất - Nhà trường nhắc nhở và khiển trách.

+ Nếu vi phạm lần thứ hai - Phải làm bản kiểm điểm và hạ thi đua.

+ Nếu vi phạm từ lần thứ ba trở lên, nhà trường sẽ tiến hành sử lý theo luật công chức, viên chức đã quy định.

- CB,GV,NV khi đi học các lớp bồi dưỡng hoặc nâng cao ngắn và dài hạn phải báo cáo với Ban giám hiệu về kế hoạch đi học.

* Chế độ hội họp:

- Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức mỗi năm 01 lần vào đầu năm học.

- Hội đồng trường họp hai lần trong một năm học.

- Hội đồng sư phạm họp mỗi tháng 01 lần vào thứ 7 tuần 1 của tháng.

- Tổ chuyên môn 02 lần/1 tháng

- Ban giám hiệu họp giao ban đầu tuần, cuối tháng họp bình xét đánh gia thi đua và họp đột xuất khi cần thiết.

- Hội đồng thi đua khen thưởng họp đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học, tổng kết hội thi, các phong trào thi đua.

Các cuộc họp để triển khai các văn bản, chỉ thị, nghị quyết hoặc họp để giải quyết những công việc cấp bách của trường thì Hiệu trưởng thông báo triệu tập và không nằm trong quy định tại Điều này.

- Tất cả các cuộc họp, sinh hoạt chuyên môn mọi thành viên đảm bảo đúng giờ, ghi chép đầy đủ không làm việc riêng, tập trung đóng góp xây dựng ý kiến đảm bảo kết quả tốt. Các kỳ họp đề ra nghị quyết cụ thể phù hợp, mọi người làm theo nghị quyết.

Một số quy định chung cho các bộ phận, phòng ban và CBGVNV toàn trường.

- Các bộ phận có trách nhiệm nộp báo cáo hàng tháng, quý và tổng hợp năm cho BGH trước thời gian quy định 2 ngày để BGH làm báo cáo tổng hợp.

- CB,GV,NV nghiêm túc đảm bảo chế độ hội họp, sinh hoạt cơ quan. Vắng mặt phải có lý do, nếu không báo cáo: đi muộn 1 lần nhắc nhở, lần 2 khiển trách, lần 3 hạ 1 bậc thi đua trong tháng

- Các bộ phận, phòng ban và cá nhân trong toàn trường nghiêm chỉnh thực hành tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm và các vật dụng, thiết bị được cấp phát. Tuyệt đối phải ngắt cầu chì, tắt các thiết bị sử dụng điện, nước và khóa cửa phòng học, phòng làm việc trước khi ra về.

- Tất cả các cá nhân trong trường có trách nhiệm thực hiện tốt quy định về phòng cháy chữa cháy.

Điều 14. Giải quyết khiếu nại tố cáo và tiếp công dân

  1. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:

- Không giải quyết đơn thư nặc danh, đơn thư không có địa chỉ rõ ràng.

- Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo qua phản ánh công khai trong cuộc họp.

- Trực tiếp gặp người đứng đầu để yêu cầu giải quyết hoặc phụ huynh điện thoại trực tiếp cho Ban giám hiệu.

- Đề nghị Công đoàn tổ chức đối thoại.

- Gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến Ban thanh tra nhân dân của trường.

  1. Tiếp công dân:

- Địa điểm tiếp công dân tại phòng Hội đồng của nhà trường.

- Người tiếp công dân là người được Hiệu trưởng phân công và trực theo lịch quy định của nhà trường.

- Không tự ý giải quyết các trường hợp phức tạp hoặc vượt quá thẩm quyền.

- Ghi đầy đủ thông tin, tình hình, kết quả tiếp công dân vào sổ theo quy định.

CHƯƠNG V: CÁC MỐI QUAN HỆ

Điều 15. Quan hệ với Chi bộ nhà trường

Chấp hành sự lãnh đạo của chi bộ Đảng đối với công tác chính quyền của nhà trường theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện; chi bộ Đảng lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong trường bằng quan điểm, chủ trương, Nghị quyết.

Điều 16. Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường

Quan hệ với các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường là quan hệ phối hợp và liên tịch.

Phối hợp để tổ chức thực hiện có hiệu quả toàn bộ các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường.

Liên tịch trên cơ sở dự thảo các chương trình, kế hoạch đề ra tiến hành thảo luận, đóng góp bổ sung hoàn thiện để đi đến thống nhất các nội dung hoạt động của nhà trường.

Thành phần trong hội nghị liên tịch của trường bao gồm: Bí thư chi bộ Đảng, Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn; Liên tịch mở rộng có thêm Trưởng ban thanh tra nhân dân và các Tổ trưởng chuyên môn.

Điều 17. Quan hệ với lãnh đạo cấp trên, với chính quyền địa phương và với Ban đại diện cha mẹ học sinh

- Chấp hành nghiêm túc sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân huyện; Phòng Giáo dục và Đào tạo; Đảng ủy, UBND xã và của các cơ quan quản lý cấp trên về tất cả các mặt công tác của nhà trường; chủ động báo cáo đề xuất để giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan đến nhà trường.

- Chủ động phối hợp với Hội đồng giáo dục các cấp, với Ban đại diện cha mẹ học sinh để thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa gia đình, nhà trường, xã hội; đồng thời huy động các nguồn lực để hỗ trợ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của nhà trường.

CHƯƠNG VI: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Điều khoản thi hành

Nội dung quy chế được thực hiện sau khi Hội nghị Cán bộ Công chức trường mầm non Thụy Văn năm học 2019 – 2020, có 100% cán bộ giáo viên có mặt nhất trí thông qua.

Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện và cụ thể hóa những quy định trong quy chế này nhằm quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường.

Cán bộ viên chức, lao động trong nhà trường có trách nhiệm thực hiện tốt bản quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, có điều gì chưa phù hợp BGH tập trung ý kiến xem xét, bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp và họp hội đồng nhà trường để thống nhất thực hiện. Những quy định trái với bản quy chế này đều bị bãi bỏ.

Điều 19. Hiệu lực thi hành

Quy chế được thực hiện kể từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định ban hành./.

                                                                                                  Thụy Văn, ngày 20 tháng 9 năm 2019

Nơi nhận :                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT(Báo Cáo);

- Toàn thể CBGV,NV trường (Thực hiện);

- Lưu : VP

                                                                                                   Đỗ Thị Dua

2. Quy chế thực hiện công khai:

PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TRƯỜNG MN THỤY VĂN                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 Số  : 03/QCCK- MNTV                                Thụy Văn, ngày 20 tháng 9 năm 2019

 

QUY CHẾ

Thực hiện công khai của trường Mầm non Thụy Văn

Năm học 2019 – 2020

 

(Ban hành kèm theo QĐ số 05/QĐ-MNTV ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc ban hành Quy chế công khai trong trường MN Thụy Văn)

Căn cứ vào thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở GD của hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ vào kế hoạch số 623/KH-PGD&ĐT ngày 12 tháng 9 năm 2019 về hướng dẫn hoạt động chuyên môn của cấp học MN;

Căn cứ vào tình hình thực tế và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 của trường mầm non Thụy Văn nhà trường ban hành quy chế thực hiện công khai như sau:

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc thực hiện công khai của Trường Mn Thụy Văn.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ giáo viên và nhân viên của nhà trường.

3. Trường hợp có các quy định riêng, quy định cụ thể của từng bộ phận thì áp dụng các quy định riêng, quy định cụ thể cho từng bộ phận.

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai dân chủ:

1. Thực hiện công khai để CBGV-NV, phụ huynh HS của trường, các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham gia giám sát và đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.tham gia giám sát và đánh giá trường theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai trong trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong việc quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai:

1. Việc thực hiện công khai phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này.

2. Thông tin được công khai tại trường mầm non Thụy Văn trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.

CHƯƠNG II: THỰC HIỆN CÔNG KHAI DÂN CHỦ CỦA TRƯỜNG

Điều 4: Nội dung công khai dân chủ:

1. Công khai cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ và chất lượng chăm sóc giáo dục thực tế:

a. Cam kết chất lượng chăm sóc và giáo dục: Mức độ về sức khỏe, năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục.

b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: Công khai số trẻ em trong từng độ tuổi, từng nhóm lớp, số trẻ được tổ chức ăn bán trú ở trường, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được cân đo, theo dõi bằng biểu đồ tăng trưởng, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em từng độ tuổi học chương trình GDMN có sự phân chia theo các nhóm tuổi.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a. Về cơ sở vật chất: Diện tích đất 3955 m2, sân chơi, tính bình quân 15m2/trẻ; diện tích các loại phòng 55 m2, tính bình quân trên một trẻ là 2,2 m2; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng đủ cho học sinh theo danh mục tối thiểu quy định.

b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học được công khai hàng năm.

3. Công khai thu chi tài chính:

3. Công khai thu chi tài chính

a. Tình hình tài chính của trường :

- Thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

- Căn cứ Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

- Căn cứ theo thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo về ban hành quy chế thục hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

b. Học phí và các khoản thu khác từ học sinh:

Mức thu học phí theo quy định, các khoản thu khác theo từng năm học

c. Các khoản chi theo từng năm học:

Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với những đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:

a. Công khai tại văn phòng nhà trường, loa truyền thanh đia phương, trên websile của trường vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

b. Niêm yết công khai tại trường đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

c. Bất cứ lúc nào trường hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, cơ sở giáo dục thực hiện công khai như sau:

a. Đối với trẻ mới tiếp nhận:

Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi trường tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

b. Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại trường :

Phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của Hiệu trưởng

1. Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra trước 30 tháng 9 hàng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của trường.

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a. Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.

b. Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét.

Điều 7. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện quy chế công khai:

Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-MNTV, ngày 20/09/2019 của Hiệu trưởng trường MN Thụy Văn về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện Qui chế công khai trong nhà trường theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT; Hiệu trưởng nhà trường phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo như sau:

1. Bà Đỗ Thị Dua - Hiệu trưởng - Trưởng ban, phụ trách chung. Phụ trách chính nội dung công khai điều kiện đảm bảo chất lượng CSGD. Công khai đội ngũ, cán bộ quản lý, kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị, công tác thi đua khen thưởng, động viên, giám sát, đôn đốc các hoạt động công khai của đơn vị.

2. Bà Vũ Thị Hạnh - PHT CM - Phó trưởng ban. Phụ trách chính nội dung công khai cam kết chất lượng giáo dục và giáo dục thực tế. Công khai kiểm định chất lượng GD trường.

3. Bà Ngô Thị Đượm - PHT ND Thành viên - Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho Cha mẹ học sinh trong toàn trường. Thư ký tổng hợp các biểu mẫu công khai. Phụ trách chính việc niêm yết công khai theo quy định.

4. Bà Đào Thị Nhiễu – CTCĐ – Thành viên. Phụ trách chính việc giám sát thực hiện kế hoạch, Quy chế công khai trong nhà trường theo quy định, công khai về các cuộc vận động, các phong trào thi đua của nhà trường.

5. Bà Bùi Thị Lan - Kế toán - Thành viên. Phụ trách chính nội dung 3 công khai thu, chi tài chính.

6. Bà Đào Thị Thanh Nghị - TTMG - Thành viên. Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho CMHS và các thành viên thuộc khối Mẫu giáo

7. Đào Thị Thúy - TT nhà trẻ - Thành viên. Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho CMHS và các thành viên thuộc khối Nhà trẻ. Phụ trách công tác tuyên truyền chủ trương, kế hoạch, nội dung thực hiện Quy chế công khai cho Cha mẹ học sinh trong toàn trường.

Yêu cầu các thành viên trong Ban Chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công; chủ động liên hệ, trao đổi giữa các thành viên trong Ban Chỉ đạo, xin ý kiến của đồng chí Trưởng ban để thống nhất nội dung công việc nhằm thực hiện tốt Quy chế công khai trong nhà trường đúng quy định./.

CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8: Hiệu trưởng có trách nhiệm phổ biến Quy chế công khai này đến công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên trong đơn vị để thực hiện.

Điều 9: Quy chế này có 4 chương 9 điều; Phó hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn, các tổ trưởng chuyên môn, bộ phận tài vụ có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế công khai của trường cho Hiệu trưởng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì đề nghị Hiệu trưởng xem xét sửa đổi. Quy chế sửa đổi có hiệu lực thi hành khi có quyết định thay thế./.

 

Nơi nhận :

- PGD để báo cáo;

- CBGV,NV trường MNTV (để t/h);

- Lưu VP./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Đỗ Thị Dua

3. Quy chế thực hiện dân chủ:

PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TRƯỜNG MN THỤY VĂN                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 Số  : 05/QCDC- MNTV                                 Thụy Văn, ngày 20 tháng 9 năm 2019

 

QUY CHẾ

Thực hiện dân chủ của trường Mầm non Thụy Văn

Năm học 2019 – 2020

 

(Ban hành kèm theo QĐ số 06/QĐ-MNTV ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc thực hiện Quy chế dân chủ trong trường MN Thụy Văn)

Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đối với sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường.

Căn cứ vào kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của Phòng giáo dục và đào tạo huyện Thái Thụy.

Căn cứ vào tình hình thực tế và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019- 2020 của trường mầm non Thụy Văn nhà trường ban hành quy chế dân chủ năm học 2019 – 2020 như sau:

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Mục đích của việc thực hiện dân chủ trong trường học

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường mầm non Thụy Văn nhằm phát huy quyền làm chủ tập thể của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Quy chế góp phần xây dựng nhà trường, trong sạch, vững mạnh; xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực điều hành và quản lý chuyên môn để góp phần vào sự nghiệp Giáo dục ngày càng phát triển.

Điều 2: Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong trường học

1. Việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường đối với cán bộ viên chức, giáo viên phải gắn liền với bảo đảm lãnh đạo của tổ chức Đảng ở trường, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ Thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.

2. Dân chủ trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật, phát huy vai trò dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân, cản trở việc thi hành công vụ của trường học.

Điều 3: Phạm vi điều chỉnh và áp dụng

Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường mầm non Thụy Hưng và toàn thể CBGV - NV trong trường.

CHƯƠNG II: THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

I. TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

Điều 4: Hiệu trưởng là người quản lý điều hành mọi hoạt động của trường học theo chế độ một Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên đối với toàn bộ hoạt động của trường học về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của CBGV - NV thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Hiệu trưởng có trách nhiệm:

1. Phụ trách chung, quản lý, điều hành CBVC trong trường học thực hiện nhiệm vụ, chức năng của trường theo sự phân cấp quản lý giáo dục.

2. Hàng tháng, từng học kỳ hiệu trưởng có trách nhiệm chủ trì các cuộc họp định kỳ nhằm đánh giá công việc các bộ phận, các tổ chức và cá nhân đã thực hiện trong thời gian qua. Định ra những công việc cụ thể trong thời gian tới của trường; đồng thời chỉ rõ và đề ra các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của CBVC, khắc phục tệ quan liêu, tham nhũng và những yếu kém trong việc điều hành, thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chế độ chính sách, nội quy, quy chế của trường học.

3. Hiệu trưởng có trách nhiệm quản lý CBVC thuộc đơn vị mình về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức; thực hiện việc đánh giá định kỳ đối với CBVC thuộc quyền quản lý.

Điều 5: Những việc Hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của cá nhân, các tổ chức, đoàn thể trong trường trước khi quyết định:

- Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; Kế hoạch Phát triển CT giáo dục mầm non của nhà trường; Kế hoạch phát triển đội ngũ; Kế hoạch xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm; Kế hoạch phát triển năm học.

- Việc thành lập các tổ chức trong trường và bổ nhiệm, miễn nhiệm tổ trưởng chuyên môn và trưởng các bộ phận.

- Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật CBVC biện pháp thực hiện.

- Các loại báo cáo sơ kết, tổng kết

- Kinh phí và những vấn đề có liên quan đến tài chính

- Hiệu trưởng phải lắng nghe ý kiến, phản ánh, góp ý của CBGV - NV và không được có hành vi trù dập đối với CBVC đã góp ý phê bình mình. Khi CBGV - NV đề nghị được gặp trực tiếp Hiệu trưởng thì Hiệu trưởng bố trí gặp và trao đổi các vấn đề có liên quan.

II. TRÁCH NHIỆM CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Điều 6: Phó Hiệu trưởng có nhiệm vụ

Giúp Hiệu trưởng điều hành và theo dõi một số công việc do Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, trước pháp luật về công việc được Hiệu trưởng phân công phụ trách.

III. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, VIÊN CHỨC:

Điều 7: Cán bộ, viên chức có trách nhiệm

1. CBVC phải thực hiện nghĩa vụ của mình theo 3 pháp lệnh: pháp lệnh cán bộ - công chức, pháp lệnh chống tham nhũng và pháp lệnh thực hành tiết kiệm; thực hiện các nghĩa vụ trong phạm vi công việc được giao và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ trường mầm non. Đồng thời phải chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cơ quan pháp luật về những việc làm của mình.

2. Trong khi thi hành nhiệm vụ, CBVC phải chấp hành sự phân công, hướng dẫn của Hiệu trưởng và cấp trên.

CBVC có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình (cũng như các vấn đề xét thấy cần đề xuất vì công việc chung) khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp (HT, PHT), nhưng vẫn phải chấp hành ý kiến của người phụ trách trực tiếp khi ý kiến của mình chưa được chấp nhận, có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với cấp trên.

3. CBVC phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ; phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ trường học trong sạch, vững mạnh; xây dựng mối đoàn kết thống nhất trong trường học. CBVC có trách nhiệm đóng góp ý kiến thuộc thẩm quyền tại điều 5 quy định trên đây.

4. Mọi CBVC trong trường phải giữ gìn phẩm chất, uy tín và danh dự của Nhà giáo - cán bộ viên chức. Phải nghiêm túc chấp hành chế độ bảo vệ của công, chế độ thực hành tiết kiệm, chế độ tiếp dân và nội quy của cơ quan.

5. CBVC phải mẫu mực và thực sự yêu thương các cháu, có trách nhiệm với công việc cao quý là trồng người, không vi phạm đạo đức nhà giáo. Xây dựng mối đoàn kết gắn bó các thành viên trong nhà trường vững chắc giúp nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ.

NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CẦN BIẾT

Điều 8: Những việc cán bộ, viên chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong trường học:

1. CBVC được biết, tham gia ý kiến và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của trường học; những nội quy, quy chế do trường và cơ quan cấp trên quy định. Phải nắm rõ kế hoạch công tác hàng tuần, hàng tháng, học kỳ và năm học của nhà trường.

2. CBVC trong trường được biết kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp, các nguồn kinh phí khác và quyết toán kinh phí hàng năm của đơn vị mình. CBVC được thực hiện quyền giám sát thông qua Ban thanh tra nhân dân.

3. CBVC được biết việc khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch, đề bạt, miễn nhiệm cán bộ trong trường; các vụ tiêu cực, tham nhũng trong trường đã được cấp có thẩm quyền kết luận; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ trường học.

4. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết cửa quyền và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình; cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn cấp trên.

5. Thực hiện đúng quy định của luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm.

6. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường.

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ TRƯỜNG.

Điều 9: Nhà trường có trách nhiệm

1. Nhà trường có trách nhiệm thực hiện đảm bảo các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích đối với CBVC trong đơn vị.

2. Toàn thể CBVC trong trường theo sự phân công của Hiệu trưởng thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ năm học theo yêu cầu.

3. Nhà trường có trách nhiệm tạo các điều kiện cần thiết về thiết bị, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động trong khả năng cho phép, các mối quan hệ có tính chất công vụ cơ quan để CBVC trong trường thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC TRONG NHÀ TRƯỜNG.

Điều 10: Trách nhiệm của tổ chức Công đoàn:

1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường

3. Ban thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong nghành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

Điều 11: Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ PHHS

Phối hợp với Nhà trường nhằm thống nhất quan điểm, nội dung,phương pháp giáo dục học sinh.

Phối hợp với CBGV động viên các gia đình thực hiện trách nhiệm và quyền của mình đối với việc học tập rèn luyện của con em.

Huy động các gia đình và mọi lực lượng chăm lo sự nghiệp giáo dục mầm non, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, gần gũi thân thiện an toàn cho các cháu đến trường, góp công sức sửa chữa cải tạo. Tập trung xây dựng cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng nhu cầu vui chơi và học tập cbho các cháu tốt.

CHƯƠNG III. DÂN CHỦ TRONG MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 12: Quan hệ với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên

1. Toàn thể CBVC trong trường học phải có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cấp trên.

2. CBVC có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong việc chỉ đạo, điều hành của trường và cơ quan quản lý cấp trên. Trước khi CBVC trong trường có những phản ánh, kiến nghị đối với cơ quan cấp trên, nội dung đó phải được báo cho Hiệu trưởng và tự chịu trách nhiệm về những ý kiến đó.

Điều 13: Quan hệ với cơ quan khác, với chính quyền địa phương và với công dân

1. Khi quan hệ với cơ quan khác, CBVC trong trường phải có thái độ lịch sự, khiêm tốn, trung thực; luôn thể hiện đúng tinh thần cộng tác, phối hợp về yêu cầu thực thi công vụ; tôn trọng mọi chủ trương của chính quyền địa phương đề ra; mọi phát ngôn, góp ý đều phải chuẩn mực.

2. Khi công dân (tổ chức) có yêu cầu giải quyết một công việc nào đó thì CBVC có trách nhiệm phải nghiên cứu kỹ nội dung và giải quyết theo đúng thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, CBVC chức phải hướng dẫn cho công dân (tổ chức) biết nơi có thể trả lời. CBVC không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong việc giải quyết công việc của công dân (tổ chức).

Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định, thì CBVC phải chấp hành đúng theo thời hạn có. Trường hợp phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết, CBVC có trách nhiệm thông báo kịp thời cho công dân biết.

3. CBVC không được tiếp nhận và giải quyết công việc ở nhà riêng. CBVC có trách nhiệm bảo vệ danh tính và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm bảo vệ các số liệu, thông tin mật của trường học.

CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14: Hiệu trưởng có trách nhiệm phổ biến Quy chế dân chủ này đến công chức, viên chức, giáo viên, nhân viên trong đơn vị để thực hiện.

Điều 15: Cán bộ, viên chức, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt Quy chế dân chủ này sẽ được tuyên dương khen thưởng; CBVC vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của quy chế dân chủ ban hành.

 

Nơi nhận :

- PGD để báo cáo;

- Trường MNTV và các đoàn thể (để t/h);

- Lưu VP./.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Đỗ Thị Dua

4. Bộ Quy tắc ứng xử:

PHÒNG GD&ĐT THÁI THUỴ            CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TRƯỜNG MN THỤY VĂN                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 Số  : 01/QTƯX- MNTV                                 Thụy Văn, ngày 20 tháng 9 năm 2019

 

QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

TRƯỜNG MẦM NON THỤY VĂN

Căn cứ Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo văn bản số 04/VBHN- BGD&ĐT ngày 24 tháng 12 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường;

Căn cứ Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018-2025”;

Căn cứ thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở GDMN, CSGD phổ thông, CSGD thường xuyên.

Căn cứ Chỉ thị 01/2013/CT-UBND ngày 05/01/2013 về việc chấp hành kỷ luật kỷ cương hành chính, chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm khi thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, sau khi trao đổi thống nhất trong lãnh đạo nhà trường, đại diện các ban ngành, đoàn thể và các thành viên trong nhà trường, thông qua Hội đồng trường và Hội nghị viên chức năm học 2019-2020. Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường và kế hoạch do phòng GD&ĐT Thái Thụy giao trong năm học 2019 - 2020. Nay BGH kết hợp với BCH công đoàn ban hành Quy tắc ứng xử đối với CB,GV,NV trường mầm non Thụy Văn như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh:

1. Quy tắc ứng xử được quy định và áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đang công tác trong trường mầm non Thụy Văn.

2. Ngoài việc thực hiện quy tắc ứng xử của trường MN Thụy Văn quy định tại văn bản này, CB-GV-NV trong nhà trường còn phải thực hiện nghiêm túc Quy ước cơ quan văn hoá, Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/08/2007 và quy định về đạo đức nhà giáo tại quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ GD-ĐT.

Điều 2. Quy tắc ứng xử của cán bộ, giáo viên, nhân viên bao gồm:

1. Ứng xử đối với bản thân;

2. Ứng xử với các cơ quan, trường học khác.

3. Ứng xử với các tổ chức, các cơ quan đoàn thể.

4. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp.

5. Ứng xử trong các hội nghị họp, sinh hoạt tập thể; trong việc gọi và nghe điện thoại…

6. Ứng xử với người thân trong gia đình.

7. Ứng xử với nhân dân tại nơi cư trú.

8. Ứng xử ở nơi công cộng, đông người.

Điều 3. Các hành vi bị cấm:

1. Hút thuốc lá trong trường học.

2. Ăn đồ ăn đang trong giờ làm việc.

3. Uống rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc (trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách ….). Ngoài giờ làm việc cũng không uống rượu, bia say bê tha, không làm chủ được bản thân.

4. Các hành vị gây phiền hà, sách nhiễu; nhận các lợi ích bất hợp pháp từ người đến giao dịch, công tác.

5. Đánh bạc và tham gia các tệ nạn xã hội, các hoạt động giải trí không lành mạnh.

6. Nói to, nói thiếu văn hóa, văng tục, cãi cọ nhau, đặt điều, nói xấu, vu khống cho cấp trên, cấp dưới, cho đồng nghiệp gây mất đoàn kết nội bộ.

II. QUY TẮC ỨNG XỬ CỤ THỂ:

Điều 4. Đối với bản thân:

1. Nắm vững pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, có bản lĩnh vững vàng, động cơ trong sáng, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;

2. Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, kỷ luật, kỷ cương của Ngành. Không đi muộn, về sớm. Không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc .

3. Sắp xếp, bài trí bàn ghế, đồ dùng trong phòng làm việc một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ. Khi thực hiện xong công việc hàng ngày phải cất và để thiết bị đúng chỗ, tắt ti vi, máy vi tính, đóng khóa nước, tắt công tắc, ngắt cầu dao điện....

4. Tác phong, trang phục: Mặc trang phục phải gọn gàng, chỉnh tề phù hợp với môi trường sư phạm, mặc đồng phục theo đúng quy định của trường.

- Đi làm phải đúng giờ, đảm bảo đúng giờ đón và trả trẻ theo quy định.

- Không trang điểm loè loẹt, nhuộm tóc sặc sỡ.

- Mặc áo dài, váy công sở, vào các ngày các ngày lễ hội, Khai giảng, Hội nghị cán bộ viên chức, Đại hội, Lễ tổng kết và các ngày lễ khác theo quy định của Hiệu trưởng (trừ trường hợp có thai).

5. Khi ngồi làm việc, hội họp, hội nghị luôn giữ tư thế ngay ngắn, không ngồi nghiêng ngửa, dạng chân, vắt chân chữ ngũ, rung đùi. Ngồi họp xong phải tự thu gọn ghế vào đúng nơi quy định.

6. Khi đi đúng với tư thế chững chạc, không khệnh khạng, gây tiếng ồn lớn; không ngồi túm tụm theo nhóm để nói chuyện riêng trong giờ hành chính, không đi lại tự do trong các phòng làm việc của Ban giám hiệu, nhân viên văn phòng…(trừ trường hợp cần giao dịch).

7. Nói năng phải khiêm nhường, từ tốn, không nói quá to gây ồn ào, không cãi nhau, châm chọc gây mất đoàn kết nội bộ. Lời nói phải văn minh, lịch sự, không làm xúc phạm và ảnh hưởng đến danh dự và nhân phẩm của người khác. Không phát tán các thông tin nội bộ của đơn vị và dư luận làm ảnh hưởng đến cá nhân và tập thể nhà trường.

8. Hết giờ làm việc trước khi ra về phải tắt máy vi tính, ngắt điện, khóa nước; khoá các chốt cửa bảo đảm an toàn cho cơ quan, đơn vị.

Điều 5. Ứng xử với các cơ quan, trường học và các cá nhân đến giao dịch:

1. Văn minh lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch, không nói tục hoặc có thái độ cục cằn....gây căng thẳng, bức xúc cho người đến giao dịch. Không cung cấp các thông tin của nhà trường, của CBCC của trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).

2. Công tâm, tận tuỵ khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay cho kẻ xấu và làm trái với quy định để vụ lợi.

3. Giải quyết công việc phải nhanh chóng, chính xác.

4. Thấu hiểu và chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, hướng dẫn tận tình chu đáo cho người đến giao dịch.

5. Tôn trọng, lắng nghe tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến giao dịch và học sinh. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.

Điều 6. Ứng xử với các tổ chức, ban ngành đoàn thể:

1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của ngành về quan hệ, tiếp xúc với các tổ chức, các ban ngành đoàn thể;

2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.

Điều 7. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp:

1. Ứng xử với cấp trên:

1.1. Các chỉ thị, mệnh lệnh, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

1.2 Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo. Đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên. Bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc dùng đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên.

1.3. Khi gặp cấp trên phải có thái độ tôn trọng, chào hỏi thân mật, nghiêm túc và lịch sự.

2. Ứng xử với cấp dưới:

2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện quy chế chuyên môn;

2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh của cấp dưới; chân thành động viên, chia sẻ khó khăn vướng mắc trong công việc, cuộc sống của cấp dưới.

2.3. Tôn trọng cấp dưới, cởi mở và thân tình. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, thành kiến với cấp dưới.

3. Ứng xử với đồng nghiệp:

3.1. Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;

3.2. Khiêm tốn, chân thành, tôn trọng sở thích cá nhân; bảo vệ uy tín danh dự của đồng nghiệp, không ghen ghét, đố kỵ, lôi bè kéo cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;

3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống. Không suồng sã, nói tục trong hội họp, sinh hoạt và giao tiếp với mọi người xung quanh.

3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

4. Ứng xử với phụ huynh và học sinh:

4.1. Với phụ huynh:

- Tôn trọng, lắng nghe ý kiến của phụ huynh. Phải hòa nhã trong giao tiếp, không nói to, không đôi co, cãi nhau, tranh luận gay gắt với phụ huynh.

- Phối hợp với phụ huynh trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Thường xuyên thông báo với phụ huynh những hoạt động, tình hình của trẻ trong thời gian ở trường.

4.2. Với học sinh:

- Gần gũi, Thương yêu học sinh, coi học sinh như con cháu ruột thịt trong nhà mình.

- Chăm sóc, giáo dục học sinh tận tình, chu đáo, có trách nhiệm. Đối xử công bằng đối với mọi trẻ, không phân biệt, kỳ thị.

` - Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ. Không được xúc phạm về tinh thần và thể xác của trẻ trong bất cứ trường hợp nào.

Điều 8. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể; trong giao tiếp qua điện thoại.

1. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể:

1.1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, hội thảo, hội nghị. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn dịnh chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, hội nghị, hội thảo.

1.2 . Trong khi hội họp:

- Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, muốn sử dụng thì xin phép chủ tọa để ra ngoài; không làm ảnh hưởng đến người khác.

- Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép đầy đủ các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng, không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra ngoài, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp.

- Phát biểu thảo luận theo điều hành của chủ toạ hoặc ban tổ chức. Ý kiến phát biểu phải mang tính xây dựng, thể hiện thành ý; nội dung phải trọng tâm. Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của nhau, có quyền bảo lưu ý kiến, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của chủ toạ hoặc Nghị quyết của Hội nghị; tranh luận nhưng phải bảo đảm không khí đoàn kết, hoà thuận. Lời nói phải từ tốn, âm lượng vừa phải, xưng hô phải lễ độ, trong sáng không được hàm hồ hoặc lợi dụng quyền được phát biểu để gây mất trật tự làm ảnh hưởng nội dung cuộc họp….

1.3. Kết thúc cuộc họp: Để khách mời hoặc lãnh đạo, cấp trên ra trước; dọn dẹp lại chỗ ngồi (bàn, ghế, ngăn bàn, trước khi ra về; không xô đẩy chen lấn…).

2. Ứng xử trong sinh hoạt, trò chuyện hoặc trao đổi công việc: Cũng phải như trong hội họp; xưng hô phải đúng mực thể hiện nhân cách văn hoá, lịch sự và thân mật.

3. Ứng xử trong giao tiếp qua điện thoại của nhà trường, Internet:

3.1. Sử dụng tiết kiệm, chỉ sử dụng điện thoại đúng mục đích công việc chung của cơ quan, đơn vị. Không sử dụng vào việc riêng.

3.2. Khi gọi cần chuẩn bị trước nội dung cần trao đổi (ngắn gọn, rõ ràng, cụ thể)

- Khi đầu dây bên kia có người nhấc máy thì có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình và đề nghị được gặp người cần gặp.

- Trao đổi nội dung đầy đủ, rõ ràng cụ thể. Âm lượng vừa đủ nghe, nói năng từ tốn, rõ ràng, xưng hô phải phù hợp với đối tượng nghe, không nói quá to thiếu tế nhị, gây khó chịu cho người nghe.

- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc cuộc gọi.

3.3. Khi nghe: Sau khi nói “A lô, tôi xin nghe” cần có lời chào hỏi, xưng tên, chức danh, bộ phận làm việc của mình.

- Nếu người gọi cần gặp đích danh mình thì trao đổi, trả lời rõ ràng, cụ thể từng nội dung theo yêu cầu người gọi. Âm lượng nói năng xưng hô như khi gọi đi .

- Nếu người gọi cần gặp người khác hoặc nội dung không thuộc trách nhiệm của mình thì chuyển điện thoại hoặc hướng dẫn người gọi đến đúng người, địa chỉ cần gặp.

- Có lời cảm ơn, lời chào trước khi kết thúc điện thoại.

- Sử dụng Internet: Thực hiện nghiêm túc về sử dụng Internet của nhà trường, tránh lợi dụng mạng Internet của trường để đăng tải phát tán các nội dung không đúng đắn.

Điều 9. Ứng xử với người thân trong gia đình:

1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không vi phạp pháp luật.

2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận.

3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi.

4. Sống có trách nhiệm với gia đình, đặc biệt là đối với cha mẹ và con cái.

Điều 10. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú:

1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương chính sách của Đảng, chính quyền, đoàn thể và nhân dân nơi cư trú.

2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình có nghĩa với hàng xóm, láng giềng.

3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, kích động, bao che các hành vị trái pháp luật.

Điều 11. Ứng xử nơi công cộng đông người:

1. Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định nơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu xe, khi qua đường.

2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật.

3. Không có hành vị hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Điều 15. Tổ chức thực hiện:

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm phổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, viên chức thuộc quyền và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy tắc này.

2. Phối hợp với công đoàn trong việc tuyên truyền, phổ biến, theo dõi, đánh giá xếp loại công chức.

Điều 16. Hiệu lực thi hành:

- Quy tắc này được thông qua trong Hội đồng sư phạm nhà trường và áp dụng thực hiện từ ngày 20/9/2019.

- Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh quy định hoặc có các văn bản hướng dẫn của cấp trên thì được rà soát bổ sung hàng năm, quy định này sẽ được điều chỉnh bổ sung cho phù hợp, mọi sự thay đổi được lãnh đạo nhà trường thông qua và Hiệu trưởng quyết định thực hiện./.

 

Nơi nhận:

- PGD&ĐT

- CB,GV,NV toàn trường (để t/h);

- Lưu VP./.

T/M. BGH NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Đỗ Thị Dua

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Video Clips
Lịch sự kiện
Fanpage Facebook